KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

Dự án Văn

Jetzt loslegen. Gratis!
oder registrieren mit Ihrer E-Mail-Adresse
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT von Mind Map: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

1. I. Lịch sử phát triển của Tiếng Việt.

1.1. Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt, có nguồn gốc cổ xưa, thuộc họ Nam Á và có quan hệ với các nhóm ngôn ngữ khác ngoài họ Nam Á.

1.2. Tiếng Việt có quá trình phát triển riêng đầy sức sống gắn với sự trưởng thành mạnh mẽ của tinh thần dân tộc tự cường và tự chủ.

1.3. Là ngôn ngữ toàn dân, sử dụng chính thức trong các lĩnh vực hành chính, ngoại giao, giáo dục,.. dùng chung trong giao tiếp.

1.4. Quá trình phát triển của tiếng Việt chia làm năm thời kì.

1.4.1. 1. Tiếng Việt trong thời kì dựng nước

1.4.1.1. Nguồn gốc Tiếng Việt.

1.4.1.1.1. Nguồn gốc bản địa.

1.4.1.1.2. Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á

1.4.1.2. Quan hệ họ hàng của Tiếng Việt.

1.4.1.2.1. Tiếng Việt có nguồn gốc thuộc họ ngôn Ngữ Nam Á, dòng môn - Khmer và có quan hệ gần gũi với tiếng Mường.

1.4.1.2.2. Ngoài ra Tiếng Việt còn có quan hệ giao lưu tiếp xúc với ngôn ngữ Hán.

1.4.2. 2.Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc.

1.4.2.1. Tiếng Việt vay mượn rất nhiều từ ngữ Hán.

1.4.2.2. Chiều hướng chủ đạo: Việt hóa về âm đọc, ý nghĩa và phạm vi sử dụng.

1.4.2.3. Các cách thức vay mượn tiếng Hán:

1.4.2.3.1. Vay mượn trọn vẹn từ Hán, chỉ Việt hóa âm đọc, giữ nguyên ý nghĩa kết cấu.

1.4.2.3.2. Rút gọn từ Hán.

1.4.2.3.3. Đảo lại vị trí các yếu tố, đổi yếu tố ( trong các từ ghép )

1.4.2.3.4. Đổi nghĩa hoặc thu hẹp hay mở rộng nghĩa của từ Hán.

1.4.3. 3. Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ.

1.4.3.1. Dựa vào văn tự Hán, người Việt đã xây dựng một hệ thống chữ Việt nhằm ghi lại Tiếng Việt vào đầu thế kỉ XIII, đó là chữ Nôm.

1.4.3.2. Vai trò của chữ Quốc Ngữ: thúc đẩy sự hình thành và phát triển nền văn xuôi tiếng Việt hiện đại.

1.4.3.3. Việc tiếp xúc, ảnh hưởng, vay mượn từ ngữ Hán theo hướng Việt hóa làm cho Tiếng Việt ngày càng thêm phong phú, tinh tế, uyển chuyển

1.4.4. 4. Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc.

1.4.4.1. Chữ quốc ngữ trở nên thông dụng, tiếp nhận ảnh hưởng tích cực của ngôn ngữ, văn hóa phương Tây ( chủ yếu là ngôn ngữ và văn hóa Pháp )

1.4.5. 5. Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay.

1.4.5.1. Chữ quốc ngữ trở thành hệ thống chữ viết quốc gia, ngày càng phong phú, chính xác, hoàn thiện hơn với việc xây dựng hệ thống các thuật ngữ khoa học

1.4.5.2. Các cách xây dựng thuật ngữ tiếng Việt:

1.4.5.2.1. Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây

1.4.5.2.2. Vay mượn thuật ngữ khoa học - kĩ thuật qua tiếng Trung Quốc

1.4.5.2.3. Đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch ý hoặc sao phỏng)

2. II. Chữ viết của Tiếng Việt.

2.1. Chữ Hán: do ảnh hưởng hơn 1000 năm Bắc thuộc ( phong kiến phương Bắc Trung Quốc )

2.2. Chữ Nôm : khi ý thức tự chủ tự cường của dân tộc lên cao, đòi hỏi cần có một chữ ngôn ngữ của dân tộc riêng.

2.3. Chữ quốc ngữ : do giáo sĩ phương Tây đến truyền giáo vào Việt Nam

2.4. => Sự kết hợp và Việt hóa dần chữ viết, chữ viết Tiếng Việt ngày nay là cả một quá trình phát triển lâu dài của dân tộc theo chiều dài lịch sử xã hội Việt Nam

3. lll. Luyện tập

3.1. Đề: Trong hai câu văn sau đây, những từ nào là từ Hán Việt? Hãy tìm hiểu nghĩa của chúng "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia", nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên (Trân Nhân Trung, Hiền tài là nguyên khí quốc gia)