Comienza Ya. Es Gratis
ó regístrate con tu dirección de correo electrónico
Rocket clouds
Boss por Mind Map: Boss

1. ĐIỀU HÀNH

1.1. Knowledge Creation

1.1.1. Development of new and useful ideas and solutions

1.1.2. Knowledge Creation is an emergent process of:

1.1.2.1. Motivation

1.1.2.2. Experimentation

1.1.2.3. Inspiration

1.1.2.4. Chance

1.2. Knowledge Validation

1.2.1. Knowledge Validation is a process of:

1.2.1.1. Continually Monitoring,

1.2.1.2. Testing,

1.2.1.3. and Refining of knowledge

1.2.2. Conversion the parts of knowledge into

1.2.2.1. Information

1.2.2.2. Data

1.2.3. Knowledge Presentation

1.2.3.1. The ways knowledge is displayed to the organizational members.

1.2.3.1.1. Knowledge is distributed and scattered in different locations

1.2.3.1.2. Knowledge is embedded into different artifacts and procedures

1.2.3.1.3. Knowledge is stored into different mediums

1.3. Knowledge Distribution

1.3.1. Knowledge needs to be distributed and shared throughout the organization, before it can be exploited at the organizational level.

1.4. Knowledge Application

1.4.1. Organizational knowledge needs to be employed into a company's products, processes, and services.

1.4.1.1. Ways of employing knowledge resources:

1.4.1.1.1. Repackaging available knowledge in a different context

1.4.1.1.2. Raise the internal measurement standard

1.4.1.1.3. Train and motivate its people to think creatively

1.4.1.1.4. Use their understanding in the company's products, processes or services

1.4.2. Knowledge Application = making knowledge more active and relevant for the firm in creating values.

2. QUẢN LÝ

2.1. Benefits of web based Knowledge Management

2.1.1. Semantic Web (Web 3.0) can energize and enhance KM

2.1.2. Range of users

2.1.3. Location-independent

2.1.4. Easy to find, use and share the information

2.2. The Purpose of web based Knowledge Management Systems

2.2.1. Improve employees professionalism

2.2.2. Encourage coordination with other organizations and users

2.2.3. Promote knowledge innovation

2.2.4. Create more web accessible databases for users

2.2.5. Find out future requirements

2.2.6. Create knowledge based society

2.2.7. "Knowledge management is a discipline that promotes an integrated approach to identifying, capturing, evaluating, retrieving, and sharing all of an enterprise's information assets. These assets may include databases, documents, policies, procedures, and previously un-captured expertise and experience in individual workers."

2.2.7.1. The most cited definition by Bryant Duhon (1998) from the Gartner Group.

2.3. Requirements of a web based Knowledge Management System

2.3.1. Web Server

2.3.2. Programming language and database

2.3.3. Network

2.3.4. Knowledge Management Portal

2.3.5. Web based discussion board or forum

2.3.6. Blogs

2.3.7. Wikis

2.3.8. Expert Systems

2.3.9. Mind Maps

2.3.10. Electronic Management System

2.3.11. Podcasts

2.4. Steps in web based Knowledge Management

2.4.1. Knowledge Capture

2.4.2. Knowledge Organization

2.4.3. Knowledge Filtration

2.4.4. Knowledge Preservation

3. THUONG HIỆU CÁ NHÂN

3.1. 1

3.1.1. Giới thiệu NTMT : Thạch Nghĩa Tô 2012 : Du học Nâng cao Toni&Guy Singgapore 2012 : Giải 3 đại sứ thương hiệu TOni&Guy Vietnam 2013 : Sáng tạo BST POSITIONING COLLECTION 2013 2014 :Tham dự Canaval Hair 2014 .! 2014 : Đại diện cho Oyter làm bài Hair color Oscar 2014 .! 2014 : Đại diện cho Alfaparf Vietnam độc quyền là Show Bridal Fair 2014 2014 : Top 100 doanh nhân phong cách VN 2014 : Sáng tạo Fascinated 2015 2014 : Top 10 NTMT sang DUBAI đại diện cho Alfaparf Milano Vietnam 2015 : - VietNam Top Hair Stylist 2015 .Fasinated By NTMT. Tô Thạch Nghĩa. đoạt 3 giải nhất 2015 : Đại diện Alfaparf Vietnam Tham dự chung kết nhà tạo mẫu tóc xuất sắc nhất Châu Á (Giải nhì) 2016 : Dự kiến và thành lập chuẩn Salon VietNam . và Mở trung tâm đào tạo Nhà Tạo Mẫu tóc chuyên nghiệp

4. GIẢNG VIÊN

4.1. SÁNG TẠO

4.1.1. Làm cách nào để rèn luyện tư duy sáng tạo không ngừng đổi mới?

4.2. "Knowledge Management is the process of capturing, distributing, and effectively using knowledge."

4.2.1. The classic definition of KM by Tom Davenport (1994).

4.3. See also

4.3.1. The Key Components of Knowledge Management

5. KỸ THUẬT

5.1. Technologies

5.1.1. IT can turn data into information

5.1.1.1. People interpret information and turn it into knowledge

5.1.1.2. Organizations need to shape and redefine interactions between its people, technology and techniques.

5.1.1.2.1. An organization is a system of

5.1.1.2.2. Personal experience

5.1.1.2.3. Social relations

5.1.1.2.4. Technologies

5.1.1.3. IT can capture, store, and distribute information

5.1.1.3.1. Limit on information interpretation

5.2. Techniques

5.2.1. The techniques employed by the operators or the users will determine how adroitly the technology is used and how the meanings of information are comprehended.

5.3. People

5.3.1. Knowledge creating cultures

5.3.1.1. Organizations should coach its people to coordinate their interactions.

5.3.1.1.1. To expand the "collective knowledge"

5.3.1.1.2. To develop meaningful interactions between the communities of practice

5.3.1.2. Direct individual knowledge for the organizational purposes

5.3.1.2.1. Develop and nurture an environment of

5.3.1.2.2. Knowledge sharing

5.3.1.2.3. Knowledge transformation

5.3.1.2.4. Knowledge integration

5.3.1.2.5. between its members.

5.3.1.3. Knowledge Management refers to changing corporate culture and business procedures

5.3.1.3.1. It makes sharing of information possible

6. THƯƠNG HIỆU CỐ ĐỊNH

6.1. Nghia-Stylsit Hair Salon bước đi trên con đường khẳng định thương hiệu riêng ,vì đó là con đường vững nhất để có thể tồn tại lâu dài. Trên con đường đó từ 2013 tới nay salon giữ vững được 1 số ràng buộc lớn trọng cách làm việc với khách hàng : - Về phong cách nhân viên luôn hướng tới sự động bộ và chuyên nghiệp , đào tạo định kỳ để nhân viên luôn nắm bắt được xu hướng và kỹ thuật mới nhất . - Về Salon luôn làm mới , nâng cấp nội thất và máy móc salon để tạo sự mới mẻ trong salon , và cảm nhận khách hàng - Về đạo tạo học viên . Salon tạo ra được giáo trình , giáo án và cách dạy khoa học và dễ tiếp thu nhất cho học viên , tạo được số lượng lớn học viên - Về sản phẩm chăm sóc và làm dịch vụ cho khách hàng luôn chọn sản phẩm thương hiệu lớn để tạo niềm tin song hành với khách hàng - Về thương hiệu Bản thân Stylist Thach Nghia To luôn không ngừng cố gắng và đạt đươc 1 số thành quả của bản thân

6.2. Giới thiệu thương hiệu : Nghia-Stylist Hair Salon 2011 : Bắt đầu tạo dựng thương hiệu ở Tp Hà Tĩnh 2012 : Nâng cấp cs ở lý tự trọng 2013 : Xây dựng thương hiệu Nghia-Stylist Hair Salon (61 xuân diệu)v 2014 : Nâng cấp tổng thể thương hiệu Nghia-Stylist Hair Salon (61 xuân diệu) - 100% 2015 : Xây dựng Nghia-Stylist Hair Salon (104 lê hồng phong) (Top 10 Salon đẹp nhất VN) 2016 : Dự kiến và thành lập chuẩn Salon VietNam . và Mở trung tâm đào tạo Nhà Tạo Mẫu tóc chuyên nghiệp

6.3. Tư duy sáng tạo chính là chiếc chìa khóa vàng mang bạn đến gần hơn với thế giới mỹ thuật đa phương tiện. Một ấn phẩm “cưa đổ” khách hàng chính là một ấn phẩm mang đủ 3 yếu tố: sáng tạo, thẩm mĩ và đồng cảm với khách hàng. Chính vì vậy, nếu não bộ luôn trong trạng thái “an yên” với đời thường thì chắc chắn bạn sẽ chẳng bao giờ trụ vững với chiếc ghế designer.